Thực hành chẩn đoán điện tâm đồ bệnh lý

Hình ảnh chuyển động giả của điện tâm đồ

(Trà My - Phương Phương) Bệnh nhân không tuân theo hướng dẫn thở khi làm điện tim, điện thoại di động, bệnh nhân nói nhiều (= nguyên nhân phổ biến nhất).

Chi tiết →

Điện tâm đồ xác định tiêu chuẩn Sgarbossa (chẩn đoán AMI trong LBBB)

(Trà My - Phương Phương) Nghịch hợp ST chênh lên > 5 mm trong đạo trình và QRS âm (2 điểm). Điều này là nhạy cảm, nhưng không cụ thể đối với thiếu máu cục bộ trong LBBB.

Chi tiết →

Điện tâm đồ xác định thời gian tới đỉnh sóng R (RWPT)

(Trà My - Phương Phương) Nguyên nhân của RWPT kéo dài: Block nhánh trái trước. Phì đại thất trái. Block nhánh trái.

Chi tiết →

Điện tâm đồ chẩn đoán phì đại giãn to tâm thất phải

(Trà My - Phương Phương) Các đạo trình thành dưới: II, III, aVF, thường rõ rệt nhất trong DIII vì nó sang phải - đối diện nhất.

Chi tiết →

Điện tâm đồ chẩn đoán nhịp nhanh đường ra thất phải (RVOT)

(Trà My - Phương Phương) Tính năng chẩn đoán: Nhịp tim > 100 bpm. QRS > 120 mili giây. Hình thái học LBBB. Trục điện tim sang phải / xuống dưới (khoảng 90 độ). Phân ly nhĩ thất.

Chi tiết →

Điện tâm đồ chẩn đoán nhồi máu cơ tim thất phải (RVMI)

(Trà My - Phương Phương) Đạo trình hữu ích nhất là V4R, thu được bằng cách đặt các điện cực V4 trong khoang liên sườn phải thứ 5 trên đường giữa đòn phải.

Chi tiết →

Điện tâm đồ chẩn đoán phì đại tâm thất phải (RVH)

(Trà My - Phương Phương) Không có tiêu chuẩn được chấp nhận cho việc chẩn đoán RVH trong sự hiện diện của RBBB;. Các tiêu chuẩn điện áp, tiêu chuẩn này không áp dụng.

Chi tiết →

Điện tâm đồ chẩn đoán block nhánh phải (RBBB)

(Trà My - Phương Phương) Kích hoạt thất phải bị trì hoãn tạo ra sóng R thứ cấp (R') trong các đạo trình trước tim phải (V1 - 3) và sóng S rộng, móc của các đạo trình bên.

Chi tiết →

Điện tâm đồ chẩn đoán trục điện tim lệch phải

(Trà My - Phương Phương) Nhận ra trục điện tim lệch phải QRS dương (sóng R chiếm ưu thế) trong DIII và aVF. QRS âm (sóng S chiếm ưu thế) trong DI và aVL.

Chi tiết →
Xem theo danh mục